vers 'Elementaire'
ĐI RA EXIT

Đại danh từ Nhân xưng
Les Pronoms Personnels
English Deutch
Trong tiếng Việt, những Đại từ Nhân xưng đại diện cho Ngôi thứ nhất, ngôi thứ hai, ngôi thứ ba số it và số nhiều biến đổi tùy theo người đối thoại và được phân biệt theo giai cấp trong Xã hội và vai vế gia đình. Thông thường, người ta căn cứ theo vai vế gia đình để xưng hô với người đối diện dù người đó không thuộc về gia đình của mình.

En Vietnamien, les pronoms personnels sujets des 1 ère personne, 2ème personne, 3ème personne du singulier et du pluriel varient en fonction de l’interlocuteur et sont tributaires du rang social et familial. Généralement, on se réfère à son rang familial pour se situer par rapport à son interlocuteur même si l’interlocuteur ne fait pas de la famille.
 
SỐ ÍT
SINGULIER

Ngôi thứ nhất
1ère personne

Ngôi thứ hai
2ème personne
Tôi

Ông/Bà/Anh/Chị/Cô

Con

Ông (Bà) Nộị(Ngọai) Ba, mẹ, Bác, chú,cô, cậu, dì

Em

Anh Chị

Anh

Em

Chị

Em

Bác, Chú, Dì, Cô …

Cháu, Con…

SỐ NHIỀU
PLURIEL
Ngôi thứ nhất

Ngôi thứ hai

(chúng)  mình

 
(interlocuteur est inclus dans la 1ère pers)
(chúng) ta

 
(id. mais usage en langue écrite)
Chúng tôi

Ông, bà, cô, anh, chị, em, bác chú, dượng cậu thím dì ….

Chúng tôi

Các Ông, bà, cô, anh, chị, em, bác chú, dượng cậu ..

Chúng (tụi, bọn) con

Ba, má, ông, bà, bác, em, các em,…

Các anh/ chị

Em, các em

Chúng (tụi, bọn) em

Các anh, các chị ….