|
|
|
|
|
|
|
Vào
đời Hùng Vương, một vùng quê cách xa kinh đô Phong Châu, có một cậu bé
mồ côi,
thường theo người lớn đi săn bắn và đánh cá. Năm tám tuổi,
cậu bé được
lên kinh đô và gặp vua Hùng. Thấy cậu bé thông minh, nhà vua nhận làm
con nuôi
và đặt tên là |
|
Lớn
lên, à cause des calomnies, a été condamné à s'exiler sur une île déserte avec sa femme et son fils. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
Cuối cùng, thuyền tới một hòn đảo hoang đầy cát trắng. Ngoài ít lương khô, không có một con dao hoặc một hột giống gì nữa. Vợ An Tiêm khóc. Chàng dỗ vợ: "Chúng ta là người có khối óc và hai bàn tay thì gian nan, vất vả mấy cũng vượt qua được!" Devant
l'hostilité de la nature, tout le monde a pleuré sauf lui car il a été
convaincu que selon un proverbe du Viêt-Nam, l'eau du ruisseau rejoint la mer
mais finit toujours par retourner à la source. |
Hôm sau, An-Tiêm kiếm được cành cây nhọn, liền đào đất xuống thật sâu và thấy nước ngọt để uống. Rồi chàng cùng các con bẻ cành cây, khuân đá sắp lại làm nhà trú mưa nắng. Vợ chàng xuống ven biển mò được cua, cá ăn thêm. Il commençait à tâtonner
l'environnement et à trouver tout ce qu'il fallait pour survivre: de l'eau, des
fruits etc... |
|||
|
|
|
|||
|
Nhờ kiếm được những viên đá lửa lớn, An Tiêm đánh hai viên đá vào nhau là có lửa để nấu cua, luộc ốc. Một hôm, An Tiêm thấy có con chim trắng ở đâu bay tới, làm rơi hột đen đen xuống bãi cát trắng. An Tiêm đem hột này trồng thử. Il arrivait même avec ses mains à fabriquer lui-même une arbalète pour chasser les oiseaux.Un beau matin, en abattant un oiseau, il découvrit que celui-ci était en train de manger un certain fruit dont il ne restait plus des graines, ce qui lui donnait l'idée de les semer. |
Mấy
tháng sau, những hột ấy mọc thành những cây nhỏ bò lan trên mặt
cát. Cây có nhiều trái màu xanh thẫm to bằng đầu người lớn. .
An-Tiêm hái
một trái đem về cho cả nhà ãn thấy ruột đỏ mà ngọt, lại có lắm
nước. Thế
là An Tiêm liền trồng thêm nhiều nữa. |
|||
|
|
|
|||
|
Ðến khi dưa có nhiều trái rồi, An Tiêm dùng que nhọn vạch chữ vào, thả xuống biển cho trôi đi khắp nơi. Thuyền buôn qua lại, vớt được trái này, ăn thấy ngon, liềm tìm tới đảo, đổi hàng hóa, vải, gạo lấy những trái đó đem đi các nơi bán. Ðó là trái dưa hấu, tức quả dưa đỏ. Plusieurs lunes ont passé depuis leur départ. Cela commençait à provoquer en lui une étrange nostalgie. C'est pour cette raison qu'il décida d'envoyer à ses amis un message en gravant son nom ainsi que celui de sa famille sur l'écorce des pastèques et en jetant ces fruits à la mer. |
Tiếng
đồn về "quả dưa đỏ" đến tai vua Hùng. Vua biết tài của An
Tiêm
nên cho cả gia đình An Tiêm trở lại đất liền. Lần này vua lại
phong
thưởng cho cả gia đình An Tiêm và khuyên chàng dạy cho mọi người cách
trồng
dưa. Kể từ đó, nước Vãn Lang có thêm loại dưa hấu đỏ vừa để
ăn, vừa để
bán |
|||